Trang chủNghề bảo hiểmTrắc nghiệm bảo hiểmTrắc nghiệm phần 2: Khái niệm cơ bản trong bảo hiểm (28...

Trắc nghiệm phần 2: Khái niệm cơ bản trong bảo hiểm (28 câu)

1. Bên mua bảo hiểm là:

  1. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
  2. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với đại lý bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
  3. Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
  4. B, C đúng.

2. Việc yêu cầu tham gia bảo hiểm được thực hiện bởi:

  1. Bên mua bảo hiểm.
  2. Doanh nghiệp bảo hiểm.
  3. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
  4. Đại lý bảo hiểm.

3. Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm là:

  1. Số tiền bảo hiểm.
  2. Phí bảo hiểm.
  3. Số tiền bồi thường.
  4. Giá trị bảo hiểm.

4. Yếu tố nào dưới đây của người được bảo hiểm ảnh hưởng đến phí bảo hiểm:

  1. Tuổi
  2. Giới tính
  3. Nghề nghiệp
  4. A, B, C đúng

5. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, người thụ hưởng có thể là:

  1. Bên mua bảo hiểm
  2. Người được bảo hiểm
  3. A, B đúng
  4. A, B sai

6. Chọn 1 phương án đúng theo thuật ngữ bảo hiểm:

  1. Bên mua bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng bảo hiểm.
  3. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân có tài sản được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm. Người được bảo hiểm có thể là người tham gia bảo hiểm hoặc có thể đồng thời là người thụ hưởng bảo hiểm.
  4. A, B, C đúng.

7. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm có thể là:

  1. Người được bảo hiểm
  2. Người thụ hưởng
  3. A, B đúng
  4. A, B sai

8. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm là:

  1. Hoạt động giám định
  2. Hoạt động bồi thường
  3. Hoạt động Đại lý bảo hiểm
  4. Hoạt động Môi giới bảo hiểm

9. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh bảo hiểm là:

  1. Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  2. Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
  3. Cả A và B.

10. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm là:

  1. Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  2. Hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
  3. Cả A và B.

11. Trong hợp đồng bảo hiểm, bên nhận phí bảo hiểm và phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là:

  1. Bên mua bảo hiểm
  2. Đại lý bảo hiểm
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm
  4. Cả B và C

12. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ…

trong câu sau: Sự kiện bảo hiểm là … do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật qui định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm:

  1. Sự kiện
  2. Sự kiện chủ quan
  3. Sự kiện khách quan
  4. Sự kiện khách quan hoặc chủ quan

13. Theo qui định của Pháp luật đối với hợp đồng bảo hiểm con người, số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được:

  1. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  2. Bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  3. Đại lý bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  4. A, C đúng.

14. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc từ chối bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp:

  1. Sự kiện bảo hiểm không thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  2. Sự kiện bảo hiểm xảy ra thuộc loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  3. Sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn nộp phí bảo hiểm.
  4. A, B đúng.

15. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng nào sau đây không được thay đổi trong khi hợp đồng có hiệu lực:

  1. Người được bảo hiểm
  2. Bên mua bảo hiểm
  3. Người thụ hưởng
  4. Cả 3 câu trên đều sai

16. Phát biểu nào dưới đây sai:

    BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

    Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

    1. Bên mua bảo hiểm không thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm.
    2. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm thì hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt.
    3. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    4. Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.

    17. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định những trường hợp trong đó doanh nghiệp bảo hiểm:

    1. Không phải bồi thường khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
    2. Không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
    3. Không trả tiền khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
    4. Trường hợp người được bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại do mình gây ra cho người thứ 3.

    18. Chọn 1 phương án sai về khái niệm sau:

    1. Người được bảo hiểm có thể đồng thời là người thụ hưởng.
    2. Người thụ hưởng là người được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.
    3. Người thụ hưởng là người được người bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.
    4. Bên mua bảo hiểm có thể đồng thời là người được bảo hiểm và người thụ hưởng.

    19. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong trường hợp nào sau đây:

    1. Bên mua bảo hiểm vi phạm pháp luật do vô ý.
    2. Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm.
    3. A, B đều sai.
    4. A, B đúng.

    20. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào sau đây đúng:

    1. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm là điều khoản không có trong hợp đồng bảo hiểm.
    2. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải trả tiền cho người thứ 3 khi người được bảo hiểm gây thiệt hại cho người thứ 3.
    3. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm được qui định theo thông lệ quốc tế, không cần có trong hợp đồng bảo hiểm.
    4. Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm qui định trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

    21. Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:

    1. Hoàn lại phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm, sau khi đã trừ các chi phí hợp lý có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
    2. Hoàn lại 100% phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của hợp đồng bảo hiểm mà bên mua bảo hiểm đã đóng phí bảo hiểm.
    3. Hoàn lại 50% phí bảo hiểm bên mua bảo hiểm đã đóng cho toàn bộ hợp đồng bảo hiểm.
    4. Không có trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm.

    22. Số tiền bảo hiểm là?

    1. Là khoản tiền mà khách hàng phải đóng cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thời hạn và phương thức do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    2. Số tiền tối đa mà khách hàng có thể tạm ứng từ hợp đồng khi cần.
    3. Số tiền mà khách hàng nhận lại khi yêu cầu hủy hợp đồng bảo hiểm.
    4. Số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người thụ hưởng khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

    23. Trường hợp nào sau đây được gọi là đối tượng bảo hiểm:

    1. Tài sản và những lợi ích liên quan.
    2. Con người (tính mạng và sức khỏe).
    3. Trách nhiệm dân sự.
    4. Cả A, B, C.

    24. Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, thì tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, tính mạng được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm được gọi là:

    1. Người thụ hưởng.
    2. Bên mua bảo hiểm.
    3. Người được bảo hiểm.
    4. Đại lý bảo hiểm.

    25. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây là đúng:

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm là doanh nghiệp được thành lập tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các quy định khác của pháp luật có liên quan để kinh doanh bảo hiểm,tái bảo hiểm.
    2. Hoạt động đại lý bảo hiểm là việc cung cấp thông tin, tư vấn cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm, điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, và các công việc liên quan đến việc đàm phán, thu xếp và thực hiện Hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
    3. Cả A, B đúng.

    26. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây sai:

    1. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm.
    2. Hoạt động đại lý bảo hiểm là hoạt động giới thiệu, chào bán bảo hiểm, thu xếp việc giao kết
    3. hợp đồng bảo hiểm và các công việc khác nhằm thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo ủy quyền của doanh nghiệp bảo hiểm.
    4. Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thỏa thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm.

    27. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:

    1. Người được bảo hiểm là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.
    2. Người thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm con người.
    3. Cả A, B đúng

    28. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm qui định, Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm nhân thọ theo cách:

    1. Đóng một lần theo phương thức thỏa thuận trên hợp đồng bảo hiểm
    2. Đóng nhiều lần theo thời hạn và phương thức thỏa thuận trên hợp đồng bảo hiểm
    3. Đóng một lần hoặc nhiều lần theo thời hạn, phương thức thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
    4. A, B, C sai
    5/5 - (1 bình chọn)

      BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

      Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

      Cẩm Giang
      Cẩm Gianghttps://baohiemcuocsong.com
      Tư vấn thiết kế các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ bảo vệ tình hình tài chính và đầu tư cho tương lai gia đình bạn một cách hiệu quả. Tuyển dụng thành viên | Liên hệ góp ý
      Bài viết liên quan

      BÌNH LUẬN

      Vui lòng nhập bình luận của bạn
      Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

      - Advertisment -
      Google search engine

      Nhiều người đọc