Trang chủNghề bảo hiểmTrắc nghiệm bảo hiểmTrắc nghiệm phần 5: Phân loại bảo hiểm (78 câu)

Trắc nghiệm phần 5: Phân loại bảo hiểm (78 câu)

1. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các nghiệp vụ bảo hiểm đặc thù do Chính phủ qui định, các nghiệp vụ bảo hiểm được chia thành:

  1. Bảo hiểm con người, bảo hiểm tài sản & bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
  2. Bảo hiểm cá nhân, bảo hiểm nhóm.
  3. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe.
  4. Bảo hiểm ngắn hạn, bảo hiểm dài hạn.

2. Phát biểu nào sau đây là đúng đối với sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi?

  1. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 70% tổng số lãi thu được.
  2. Lãi chia cho chủ hợp đồng có thể được thực hiện dưới hình thức trả tiền mặt cho chủ hợp đồng, trả bảo tức tích lũy hoặc gia tăng số tiền bảo hiểm.
  3. Khi tham gia sản phẩm bảo hiểm nhân thọ có tham gia chia lãi, chủ hợp đồng bảo hiểm nhận được không thấp hơn 80% tổng số lãi thu được.
  4. A và B đúng.

3. Theo quy định của Pháp luật hiện hành thì:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại.
  2. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ và ngược lại nếu doanh nghiệp có đăng ký với Bộ Tài chính.
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép kinh doanh các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ nếu đó là sản phẩm bổ trợ cho sản phẩm nhân thọ và ngược lại.
  4. B, C đúng.

4. Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện bảo hiểm cho sự kiện nào sau đây?

  1. Người được bảo hiểm sống đến hết thời hạn bảo hiểm.
  2. Người được bảo hiểm bị chết trong thời hạn bảo hiểm.
  3. Người được bảo hiểm bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn trong thời hạn bảo hiểm.
  4. Cả A, B, C.

5. Chọn một phương án đúng về khái niệm bảo hiểm nhân thọ:

  1. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.
  2. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm tai nạn con người và bảo hiểm y tế.
  3. Bảo hiểm nhân thọ là bảo hiểm y tế và bảo hiểm chăm sóc sức khỏe.
  4. A, B, C đúng.

6. Theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ trước khi triển khai phải được:

  1. Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí
  2. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí
  3. Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Bộ Tài chính
  4. Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam

7. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm được phân loại theo đối tượng bảo hiểm gồm:

  1. Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; Hợp đồng bảo hiểm phi nhân thọ.
  2. Hợp đồng bảo hiểm con người; Hợp đồng bảo hiểm tài sản; Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
  3. Hợp đồng bảo hiểm ngắn hạn; Hợp đồng bảo hiểm dài hạn.
  4. Hợp đồng bảo hiểm chính; Hợp đồng bảo hiểm bổ trợ.

8. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là:

  1. Tuổi thọ, tính mạng, sức khỏe và tai nạn con người
  2. Tuổi thọ, tính mạng và tài sản của người được bảo hiểm
  3. Tuổi thọ, tính mạng và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm
  4. Tuổi thọ, tính mạng, tài sản và trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm

9. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là:

  1. Vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản.
  2. Tính mạng, sức khỏe.
  3. Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm.
  4. A, B, C đúng.

10. Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự là:

  1. Tài sản của người được bảo hiểm
  2. Tuổi thọ, tính mạng và các quyền tài sản của người được bảo hiểm
  3. Trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật
  4. Cả A, B, C

11. Chọn 1 phương án đúng về nghiệp vụ bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ đều được triển khai.

  1. Bảo hiểm trách nhiệm
  2. Bảo hiểm tài sản
  3. Bảo hiểm sức khỏe
  4. Không trường hợp nào đúng

12. Doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm được Bộ Tài chính phê chuẩn đối với các sản phẩm bảo hiểm thuộc:

  1. Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ.
  2. Nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ.
  3. Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe.
  4. A, C đúng.

13. Bảo hiểm bắt buộc là loại hình bảo hiểm do pháp luật quy định về:

  1. Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu
  2. Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm tối thiểu
  3. Quy tắc, điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm
  4. Quy tắc, điều kiện bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu

14. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, bảo hiểm bắt buộc bao gồm:

  1. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm trách nhiệm dân sự của người vận chuyển hàng không đối với hành khách
  2. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với hoạt động tư vấn pháp luật, Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
  3. Bảo hiểm cháy, nổ
  4. Cả A, B, C

15. Bảo hiểm bắt buộc chỉ áp dụng đối với một số loại nghiệp vụ bảo hiểm nhằm:

  1. Bảo vệ lợi ích của người tham gia bảo hiểm.
  2. Bảo vệ lợi ích công cộng và an toàn xã hội.
  3. Bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp bảo hiểm.
  4. Cả A, B, C.

16. Loại nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây thuộc loại hình bảo hiểm nhân thọ?

  1. Bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
  2. Bảo hiểm tai nạn con người
  3. Bảo hiểm trả tiền định kỳ
  4. Cả A, B, C

17. Trong nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ, khi người được bảo hiểm còn sống nhưng chưa đạt đến thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:

  1. Không chi trả bất cứ quyền lợi bảo hiểm nào cả.
  2. Chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm.
  3. Chi trả tiền bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
  4. Chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng.

18. Bảo hiểm trả tiền định kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp sống đến một thời hạn nhất định, sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm:

  1. Bên mua bảo hiểm (không đồng thời là người được bảo hiểm).
  2. Người được bảo hiểm.
  3. Người thụ hưởng (không đồng thời là người được bảo hiểm).
  4. Cả A, C đúng.

19. Đáp án nào sau đây là đúng khi nói về nghiệp vụ bảo hiểm trả tiền định kỳ:

  1. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn hợp đồng
  2. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị tai nạn, ốm đau, mất khả năng lao động
  3. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
  4. A, B đúng

20. Trường hợp nào sau đây là đúng:

  1. Bảo hiểm trả tiền định kỳ có thể được đóng phí bảo hiểm một lần hoặc nhiều lần và từ một thời điểm nhất định, theo định kỳ, người được bảo hiểm nhận được một khoản tiền chi trả từ người bảo hiểm.
  2. Bảo hiểm trả tiền định kỳ là một dạng bảo hiểm nhân thọ cho trường hợp sống, có nghĩa là người được bảo hiểm chết tương ứng với việc chấm dứt thực hiện nghĩa vụ của người bảo hiểm.
  3. Trong hợp đồng bảo hiểm niên kim, độ lớn của các khoản niên kim thường không đổi song cũng có thể tăng lên tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm
  4. A, B, C đúng.

21. Chọn 1 phương án đúng về nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời

  1. Người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó
  2. Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định
  3. Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định
  4. A, B, C sai

22. Đối với nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời, doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm đối với sự kiện nào sau đây:

  1. Bên mua bảo hiểm chết vào bất kì thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
  2. Người thụ hưởng chết vào bất kì thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
  3. Người được bảo hiểm chết vào bất kì thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
  4. A, B đúng.

23. Điền vào chỗ trống đáp án đúng: Bảo hiểm trọn đời là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp ……. chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó:

  1. Người được bảo hiểm
  2. Bên mua bảo hiểm
  3. Người thụ hưởng
  4. A, B và C đúng

24. Chọn một phương án đúng về đặc điểm của nghiệp vụ bảo hiểm trọn đời:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi người được bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
  2. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi người được bảo hiểm vẫn sống tại thời điểm kết thúc hiệu lực hợp đồng.
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi bên mua bảo hiểm chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.

25. Chọn 1 phương án đúng

  1. Bảo hiểm sinh kỳ là loại bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó người bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  2. Thông thường, theo loại hình bảo hiểm sinh kỳ, nếu người được bảo hiểm chết trước thời hạn thanh toán thì người bảo hiểm sẽ không thanh toán bất cứ khoản tiền nào.
  3. Theo loại hình bảo hiểm sinh kỳ, phí bảo hiểm có thể trả 1 lần vào thời điểm ký kết hợp đồng hoặc có thể được trả làm nhiều lần và không thay đổi trong suốt thời hạn đóng phí.
  4. Cả A, B, C.

26. Đáp án nào dưới đây sai khi nói về bảo hiểm sinh kỳ?

  1. Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định, theo đó người bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm vẫn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
  2. Bảo hiểm sinh kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống đến một thời hạhn nhất địn; sau thời hạn đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm định kỳ cho người thụ hưởng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
  3. Thông thường, theo loại hình bảo hiểm sinh kỳ, nếu người được bảo hiểm chết trước thời hạn thanh toán thì người bảo hiểm sẽ không thanh toán bất cứ khoản tiền nào
  4. Theo loại hình bảo hiểm sinh kỳ, phí bảo hiểm có thể trả 1 lần vào thời điểm ký kết hợp đồng hoặc có thể được trả làm nhiều lần và không thay đổi trong suốt thời hạn đóng phí

27. Ông A tham gia một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn đến năm ông A 60 tuổi. Công ty bảo hiểm sẽ chi trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng nếu ông A vẫn còn sống đến 60 tuổi. Đây là nghiệp vụ bảo hiểm:

  1. Tử kỳ.
  2. Không có đáp án đúng.
  3. Trọn đời.
  4. Sinh kỳ.

28. Bà B tham gia một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sinh kỳ có thời hạn đến năm bà B 55 tuổi. Bà vẫn còn sống đến ngày đáo hạn hợp đồng lúc 55 tuổi. Lúc này, bà B hoặc người thụ hưởng của bà B sẽ:

  1. Nhận được tiền bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm sinh kỳ này.
  2. Nhận được lương hưu.
  3. Không nhận được gì.
  4. Nhận được tiền mặt trả định kỳ.

29. Chọn 1 phương án đúng về đặc điểm của bảo hiểm tử kỳ cố định

  1. Phí bảo hiểm và số tiền bảo hiểm không thay đổi trong suốt thời hạn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm
  2. Người bảo hiểm chắc chắn phải trả tiền cho người được bảo hiểm
  3. Mang tính chất tích lũy, tiết kiệm đối với người tham gia bảo hiểm
  4. Cả A, B, C

30. Điều kiện để được nhận quyền lợi bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm tử kỳ:

  1. Người được bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng.
  2. Bên mua bảo hiểm vẫn còn sống đến khi kết thúc hợp đồng.
  3. Bên mua bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng.
  4. Người được bảo hiểm tử vong trong thời hạn hợp đồng.

31. Trường hợp nào sau đây là đúng?

  1. Bảo hiểm tử kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong một
  2. thời hạn nhất định, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng, nếu người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  3. Theo loại hình bảo hiểm tử kỳ, nếu hết thời hạn bảo hiểm mà người được bảo hiểm vẫn còn sống thì người bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm phải thanh toán bất kỳ một khoản tiền nào cho bên mua bảo hiểm.
  4. Theo loại hình bảo hiểm tử kỳ, thời điểm hết hạn bảo hiểm là thời điểm đáo hạn hợp đồng bảo hiểm.
  5. A, B, C đúng.

32. Điền vào chỗ trống đáp án đúng: Bảo hiểm tử kỳ là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp chết trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận trong hợp đồng:

  1. Người thụ hưởng
  2. Người được bảo hiểm
  3. Bên mua bảo hiểm
  4. Tất cả các đáp án trên.

33. Đối với nghiệp vụ bảo hiểm tử kỳ, phát biểu nào sau đây không đúng?

  1. Là nghiệp vụ bảo hiểm có yếu tố tiết kiệm và bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
  2. Là nghiệp vụ bảo hiểm không có yếu tố tiết kiệm.
  3. Là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

34. Chọn 1 phương án đúng

  1. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.
  2. Bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là dạng hợp đồng có giá trị hoàn lại (hay còn gọi là giá trị giải ước).
  3. Phí bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp thường đóng định kỳ và không thay đổi trong suốt thời hạn bảo hiểm.
  4. Cả A, B, C.

35. Chọn 1 phương án đúng về đặc thù của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp là:

  1. Chỉ chi trả tiền bảo hiểm khi người được bảo hiểm tử vong
  2. Bảo hiểm cho cả hai sự kiện trái ngược nhau là “tử vong” và “còn sống”
  3. Chỉ chi trả tiền bảo hiểm khi hết thời hạn bảo hiểm
  4. Cả A, B, C

36. Chọn một phương án đúng về các đặc điểm của sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hỗn hợp:

  1. Có giá trị hoàn lại, có chia lãi hoặc không chia lãi.
  2. Có cả hai yếu tố bảo vệ và tiết kiệm.
  3. A, B đúng.
  4. Không có đáp án nào đúng.

37. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm nếu người được bảo hiểm vẫn còn sống đến thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm và người thụ hưởng không thời là người được bảo hiểm.đồng
  2. Là nghiệp vụ bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh kỳ và bảo hiểm tử kỳ.
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc chết trong thời hạn bảo hiểm.

38. Theo qui định tại Luật kinh doanh bảo hiểm, đối với sản phẩm bảo hiểm hỗn hợp có tham gia chia lãi, trong mọi trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có trách nhiệm đảm bảo tất cả các chủ hợp đồng nhận được không thấp hơnsố thặng dư của tổng số lãi thu được hoặc chênh lệch thặng dư giữa số thực tế và giả định về tỉ lệ tử vong, lãi suất đầu tư và chi phí, tùy theo số nào lớn hơn:

  1. 50%.
  2. 60%.
  3. 70%.
  4. Không có đáp án đúng.

39. Nghiệp vụ bảo hiểm chi trả tiền bảo hiểm cả khi người được bảo hiểm còn sống đến hết thời hạn bảo hiểm hoặc chết trong thời hạn bảo hiểm là:

  1. Bảo hiểm trọn đời.
  2. Bảo hiểm hỗn hợp.
  3. Bảo hiểm sinh kỳ.
  4. Bảo hiểm tử kỳ.

40. Sản phẩm nào sau đây thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư:

  1. Bảo hiểm trọn đời & trả tiền định kỳ.
  2. Bảo hiểm tử kỳ & sinh kỳ.
  3. Bảo hiểm liên kết chung & liên kết đơn vị.
  4. A, B đúng.

41. So với các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ truyền thống, bảo hiểm liên kết đầu tư có những khác biệt cơ bản nào dưới đây?

  1. Bên mua bảo hiểm lựa chọn hình thức tiết kiệm và đầu tư.
  2. Bên mua bảo hiểm hưởng mọi lợi nhuận và chịu mọi rủi ro từ kết quả đầu tư.
  3. Người bảo hiểm chịu mọi rủi ro từ kết quả đầu tư.
  4. A, B đúng.

42. Phát biểu nào sau đây đúng về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị?

  1. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư.
  2. Đều thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư.
  3. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị có yêu cầu riêng về điều kiện đại lý.
  4. Chỉ có sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị được tính các khoản phí khác ngoài phí bảo hiểm.

43. Phát biểu nào sau đây không chính xác về nghiệp vụ bảo hiểm liên kết chung và liên kết đơn vị:

  1. Đều thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư.
  2. Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung/quỹ liên kết đơn vị.
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung/quỹ liên kết đơn vị.
  4. Không có đáp án nào đúng.

44. Phát biểu nào sau đây là đúng về việc triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết chung?

    BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

    Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

    1. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 15 ngày trước thời điểm chính thức thay đổi
    2. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 3 tháng trước thời điểm chính thức thay đổi
    3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng sau khi thông báo và thỏa thuận với bên mua bảo hiểm bằng văn bản ít nhất 20 ngày trước thời điểm chính thức thay đổi
    4. Trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm liên kết chung và trong hạn mức tối đa đã được quy định tại hợp đồng bảo hiểm, doanh nghiệp có thể thay đổi tỷ lệ các loại phí áp dụng mà không cần phải thông báo cho khách hàng

    45. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sản phẩm bảo hiểm liên kết chung?

    1. Là sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư.
    2. Có cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm được tách bạch giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư.
    3. Là sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm hỗn hợp.
    4. Bên mua bảo hiểm được hưở ng toàn bộ kết quả đầ u tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

    46. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào sau đây:

    1. Phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí chuyển tài khoản bảo hiểm.
    2. Phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí chuyển đổi quỹ, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
    3. Phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
    4. Không có đáp án nào đúng.

    47. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, quy định nào sau đây là đúng:

    1. Số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 100% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí 1 lần.
    2. Số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí 1 lần.
    3. Số tiền bảo hiểm tối thiểu không thấp hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không cao hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí 1 lần.
    4. Số tiền bảo hiểm tối đa không cao hơn 5 lần phí bảo hiểm định kỳ năm đầu đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí định kỳ hoặc không thấp hơn 125% số phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm đóng phí 1 lần

    48. Đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết chung, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm là:

    1. Khoản phí tính cho khách hàng khi hủy bỏ hợp đồng trước ngày đáo hạn để bù đắp các khoản chi phí hợp lý có liên quan.
    2. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
    3. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
    4. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.

    49. Sản phẩm bảo hiểm liên kết chung có đặc điểm nào sau đây:

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung.
    2. Cơ cấu phí bảo hiểm và quyền lợi bảo hiểm không phân biệt giữa phần bảo hiểm rủi ro và phần đầu tư.
    3. Bên mua bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn tỷ suất đầu tư tối thiểu được doanh nghiệp bảo hiểm cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

    50. Trước khi giao kết hợp đồng bảo hiểm liên kết chung, doanh nghiệp bảo hiểm có trách nhiệm:

    1. Phân tích nhu cầu khách hàng
    2. Phải có xác nhận của khách hàng về việc hiểu rõ về sản phẩm bảo hiểm mà họ dự kiến mua,
    3. nhận thức rõ được quyền lợi bảo hiểm, quyền lợi đầu tư và các rủi ro đầu tư mà họ có thể gặp phải khi tham gia sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và các khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm tính cho khách hàng
    4. A và B đúng

    51. ……… là khoản phí được khấu trừ từ Phí bảo hiểm cơ bản và Phí bảo hiểm đóng thêm thu được tại mỗi lần đóng phí trước khi phân bổ vào Giá trị tài khoản.

    1. Phí quản lý quỹ
    2. Phí rút từ Giá trị tài khoản
    3. Phí ban đầu
    4. Phí bảo hiểm rủi ro

    52. Giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm liên kết chung được xác định:

    1. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày kết thúc hợp đồng bảo hiểm
    2. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trừ đi phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
    3. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm
    4. Là giá trị hợp đồng đó trong quỹ liên kết chung vào ngày hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trừ đi phí quản lý hợp đồng bảo hiểm.

    53. Phát biểu nào sau đây đúng đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị:

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết đơn vị.
    2. Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm của mình để mua các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập, được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đầu tư. Viêc mua, bán các đơn vị quỹ chỉ được thực hiện giữa doanh nghiệp bảo hiểm và công ty quản lý quỹ.
    3. Bên mua bảo hiểm được quyền lựa chọn đầu tư phí bảo hiểm của mình để mua các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập, được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đã đầu tư. Việc mua, bán các đơn vị quỹ chỉ được thực hiện giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm.

    54. Đối với bảo hiểm liên kết đơn vị, phí chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị là:

    1. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.
    2. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
    3. Khoản phí bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm khi thực hiện chuyển đổi tài sản đầu tư giữa các quỹ liên kết đơn vị.
    4. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.

    55. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn vị đóng phí định kỳ nhưng phải đảm bảo quyền lợi tối thiểu trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong bằng:

    1. 50.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng hàng năm, tùy số nào lớn hơn.
    2. 100.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.
    3. 50.000.000 đồng hoặc 125% của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.
    4. 50.000.000 đồng hoặc 150% của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.

    56. Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về quyền lợi bảo hiểm rủi ro trong hợp đồng bảo hiểm liên kết đơn v ị đóng phí một lần nhưng phải đảm bảo quyền lợi tối thiểu trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong bằng:

    1. 100.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.
    2. 50.000.000 đồng hoặc 5 lần của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.
    3. 50.000.000 đồng hoặc 125% của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.
    4. 50.000.000 đồng hoặc 150% của số phí bảo hiểm đóng phí một lần, tùy số nào lớn hơn.

    57. Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho trường hợp:

    1. Người được bảo hiểm đạt đến độ tuổi xác định được người bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
    2. Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau được người bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
    3. Người được bảo hiểm còn sống đến thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm sẽ nhận được một khoản tiền bảo hiểm của người được bảo hiểm
    4. Người được bảo hiểm chết trong thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, người bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng bảo hiểm

    58. Phát biểu nào sau đây đúng về quỹ hưu trí tự nguyện

    1. Quỹ hưu trí tự nguyện được hình thành từ phí bảo hiểm và là tập hợp các tài khoản bảo hiểm hưu trí của người được bảo hiểm.
    2. Khi triển khai bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm phải thiết lập quỹ hưu trí tự nguyện, theo dõi, tách và hạch toán riêng doanh thu, chi phí,tài sản và nguồn vốn của quỹ hưu trí tự nguyện với các quỹ chủ hợp đồng khác và quỹ chủ sở hữu.
    3. Quỹ hưu trí tự nguyện do chủ sử dụng lao động tự quản lý và đầu tư.
    4. A và B đúng.

    59. Độ tuổi bắt đầu nhận quyền lợi bảo hiểm hưu trí là:

    1. Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm
    2. Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm nhưng không dưới 45 (bốn mươi lăm) tuổi đối với nữ và 50 (năm mươi) tuổi đối với nam
    3. Tùy theo thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm tại hợp đồng bảo hiểm nhưng không dưới 55 (năm mươi lăm) tuổi đối với nữ và 60 (sáu mươi) tuổi đối với nam
    4. Không đáp án nào đúng

    60. Người được bảo hiểm sản phẩm bảo hiểm hưu trí tự nguyện được quyền rút trước giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong trường hợp:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động
    2. Mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật
    3. Bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo quy định của pháp luật
    4. Không có khả năng đóng phí bảo hiểm

    61. Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí, khi người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo, người được bảo hiểm được yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm?

    1. Cho rút trước Giá trị tài khoản.
    2. Chi trả quyền lợi hưu trí.
    3. A, B đúng.
    4. A, B sai.

    62. Theo quy định tại thông tư 115/2013/TT-BTC, tuổi bắt đầu nhận quyền lợi trong Bảo hiểm Hưu trí đối với Nam là:

    1. Không dưới 55 tuổi.
    2. Không dưới 65 tuổi.
    3. Không dưới 60 tuổi.
    4. Không có đáp án nào chính xác.

    63. Theo quy định tại thông tư 115/2013/TT-BTC, tuổi bắt đầu nhận quyền lợi trong Bảo hiểm Hưu trí đối với Nữ là:

    1. Không dưới 55 tuổi.
    2. Không dưới 50 tuổi.
    3. Không dưới 60 tuổi.
    4. Không dưới 66 tuổi.

    64. Bảo hiểm hưu trí là nghiệp vụ bảo hiểm cho người hợp đạt đến độ tuổi xác định được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm hỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm:

    1. Bên mua bảo hiểm (không đồng thời là người được bảo hiểm)
    2. Người được bảo hiểm
    3. Người thụ hưởng (không đồng thời là người được bảo hiểm)
    4. Cả A, C đều đúng

    65. Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí, phí bảo hiểm ban đầu là:

    1. Khoản phí mà bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoản hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.
    2. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết trong hợp đồng bảo hiểm
    3. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm
    4. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.

    66. Đối với sản phẩm Bảo hiểm hưu trí, phí bảo hiểm rủi ro là:

    1. Khoản phí mà bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoản hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.
    2. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
    3. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
    4. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.

    67. Đối với sản phẩm Bảo hiểm hưu trí, phí quản lý hợp đồng là:

    1. Khoản phí để bù đắp chi phí liên quan đến việc duy trì hợp đồng bảo hiểm và cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
    2. Khoản phí mà bên mua bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp bảo hiểm hiện đang quản lý tài khoản bảo hiểm hưu trí khi thực hiện chuyển giao tài khoản hưu trí sang doanh nghiệp bảo hiểm mới.
    3. Khoản phí đối với quyền lợi bảo hiểm rủi ro theo cam kết tại hợp đồng bảo hiểm.
    4. Khoản phí dùng để trang trải chi phí phát hành hợp đồng bảo hiểm, chi phí thẩm định bảo hiểm, chi phí kiểm tra y tế, chi hoa hồng đại lý và chi phí khác.

    68. Đối với quyền lợi hưu trí định kỳ, doanh nghiệp bảo hiểm phải đảm bảo:

    1. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm đạt 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với Nữ.
    2. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 15 năm tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
    3. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 5 năm tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.
    4. Quyền lợi hưu trí được chi trả định kỳ đến khi người được bảo hiểm tử vong hoặc tối thiểu 10 năm tùy theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm.

    69. Trong trường hợp bên mua bảo hiểm không có khả năng đóng phí bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm hưu trí, bên mua bảo hiểm có quyền:

    1. Rút Giá trị tài khoản và chấm dứt hợp đồng.
    2. Thỏa thuận với doanh nghiệp bảo hiểm về việc tạm thời đóng tài khoản bảo hiểm hưu trí.
    3. Yêu cầu chấm dứt hợp đồng.
    4. Không có đáp án nào đúng.

    70. Người được bảo hiểm được quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm cho rút trước một phần hoặc toàn bộ giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp sau đây:

    1. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo qui định của pháp luật hiện hành.
    2. Không có khả năng đóng phí.
    3. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên theo qui định của pháp luật hiện hành/người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.
    4. Người được bảo hiểm bị suy giảm khả năng lao động 51% trở lên theo qui định của pháp luật hiện hành/người được bảo hiểm mắc bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật.

    71. Khi người được bảo hiểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc mất việc và không còn là thành viên của hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm, phát biểu nào sau đây đúng nhất về quyền của người được bảo hiểm:

    1. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang bảo hiểm xã hội.
    2. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp bảo hiểm mới. hợp đồng bảo hiểm hưu trí mới có thể cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm khác, tùy thuộc doanh nghiệp bảo hiểm mới.
    3. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí cá nhân với giá trị tương ứng tại doanh nghiệp bảo hiểm khác.
    4. Chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí từ hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm sang hợp đồng bảo hiểm bảo hiểm hưu trí cá nhân với giá trị tương ứng tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí của mình sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm của doanh nghiệp bảo hiểm mới. Hợp đồng bảo hiểm hợp đồng bảo hiểm hưu trí nhóm mới có thể tại cùng doanh nghiệp bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm khác, tùy thuộc doanh nghiệp mới.

    72. Quyền lợi bảo hiểm rủi ro của sản phẩm bảo hiểm hưu trí phải bao gồm tối thiểu các quyền lợi nào?

    1. Quyền lợi trợ cấp mai táng, quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.
    2. Quyền lợi trợ cấp mai táng, quyền lợi chăm sóc y tế, quyền lợi hỗ trợ nằm viện.
    3. Quyền lợi chăm sóc y tế.
    4. Quyền lợi trợ cấp mai táng, quyền lợi tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn, quyền lợi bảo hiểm thất nghiệp.

    73. Đối với sản phẩm bảo hiểm hưu trí, doanh nghiệp bảo hiểm được khấu trừ các loại phí nào sau đây?

    1. Phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí chuyển tài khoản bảo hiểm hưu trí.
    2. Phí ban đầu, phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí quản lý quỹ, phí chuyển đổi quỹ, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
    3. Phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm, phí hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm.
    4. Không có đáp án nào đúng.

    74. Bảo hiểm sức khoẻ là loại hình bảo hiểm cho trường hợp:

    1. Người được bảo hiểm chết trong một thời hạn nhất định.
    2. Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chết vào bất kỳ thời điểm nào trong suốt cuộc đời của người đó.
    3. Người được bảo hiểm sống đến một thời hạn nhất định.
    4. Người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hoặc chăm sóc sức khoẻ được doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

    75. Đơn vị nào dưới đây được phép kinh doanh bảo hiểm sức khỏe?

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
    2. Văn phòng doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
    3. Văn phòng doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam
    4. A, B, C đúng

    76. Nghiệp vụ bảo hiểm nào sau đây không thuộc nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe?

    1. Bảo hiểm chăm sóc sức khoẻ
    2. Bảo hiểm tai nạn con người
    3. Bảo hiểm y tế
    4. Bảo hiểm trách nhiệm người sử dụng lao động

    77. Theo Quy định của pháp luật, nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe gồm:

    1. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
    2. Bảo hiểm bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
    3. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, bảo hiểm sinh kỳ
    4. Bảo hiểm tai nạn con người, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm y tế

    78. Doanh nghiệp nào không được phép kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe:

    1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm phi Nhân thọ
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
    5/5 - (1 bình chọn)

      BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

      Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

      Cẩm Giang
      Cẩm Gianghttps://baohiemcuocsong.com
      Tư vấn thiết kế các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ bảo vệ tình hình tài chính và đầu tư cho tương lai gia đình bạn một cách hiệu quả. Tuyển dụng thành viên | Liên hệ góp ý
      Bài viết liên quan

      BÌNH LUẬN

      Vui lòng nhập bình luận của bạn
      Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

      - Advertisment -
      Google search engine

      Nhiều người đọc