Trang chủNghề bảo hiểmTrắc nghiệm bảo hiểmTrắc nghiệm phần 7: Pháp luật kinh doanh bảo hiểm (76 câu)

Trắc nghiệm phần 7: Pháp luật kinh doanh bảo hiểm (76 câu)

1. Phạm vi điều chỉnh của Luật kinh doanh bảo hiểm:

  1. Hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
  2. Bảo hiểm xã hội.
  3. Bảo hiểm y tế.
  4. Bảo hiểm tiền gửi.

2. Cơ quan nào thống nhất quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm?

  1. Chính phủ
  2. Bộ Tài chính
  3. Bộ Công thương
  4. Bộ Công an

3. Cơ quan nào chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về kinh doanh bảo hiểm?

  1. Bộ Tài Chính
  2. Bộ Công thương
  3. Bộ Công an
  4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

4. Cơ quan nào dưới đây có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho DNBH ở Việt Nam?

  1. Bộ Công thương
  2. Bộ Tài chính
  3. Bộ kế hoạch đầu tư
  4. UBND tỉnh, thành phố nơi DNBH đặt trụ sở

5. Cơ quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm là:

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo
  2. Bộ Tài chính
  3. Bộ Công thương
  4. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam

6. Theo quy định pháp luật, cơ quan nào dưới đây có trách nhiệm tổ chức thi, ra đề thi, phê duyệt kết quả thi cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm:

  1. Bộ Tài chính (Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm).
  2. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.
  3. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm.
  4. Cả A, B, C

7. Ai là người có quyền thực hiện giao kết hợp đồng về phía doanh nghiệp bảo hiểm:

  1. Tổng Giám Đốc
  2. Chủ tịch hội đồng quản trị
  3. TGĐ và những cá nhân được TGĐ ủy quyền
  4. Người đại diện trước pháp luật hoặc người được Người đại diện trước pháp luật ủy quyền

8. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, các tổ chức kinh doanh bảo hiểm không bao gồm đối tượng nào sau đây?

  1. Công ty TNHH bảo hiểm, công ty cổ phần bảo hiểm
  2. Công ty hợp danh
  3. Hợp tác xã bảo hiểm
  4. Tổ chức bảo hiểm tương hỗ

9. Pháp luật hiện hành quy định các nguyên tắc chung trong kinh doanh và khai thác bảo hiểm gồm:

  1. Đảm bảo yêu cầu trung thực, công khai, minh bạch trong việc giới thiệu sản phẩm; tài liệu giới thiệu sản phẩm phải quy định rõ ràng, dễ hiểu, không chứa đựng thông tin dẫn đến hiểu lầm, không trái với Quy tắc, điều khoản bảo hiểm của sản phẩm.
  2. Nhân viên bán hàng trực tiếp của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tối thiểu phải có chứng chỉ đại lý bảo hiểm hoặc chứng chỉ đào tạo về các nghiệp vụ đang triển khai.
  3. Tìm hiểu rõ thông tin về Khách hàng, cân nhắc năng lực chuyên môn và khả năng tài chính của doanh nghiệp, điều kiện bảo hiểm và mức phí bảo hiểm giữa các đối tượng bảo hiểm có cùng mức độ rủi ro.
  4. A, B, C đúng.

10. Hợp đồng bảo hiểm do:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm và Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
  2. Doanh nghiệp bảo hiểm soạn thảo.
  3. Bên mua bảo hiểm soạn thảo.
  4. Người thụ hưởng soạn thảo.

11. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm phải đảm bảo:

  1. Lập thành văn bản.
  2. Thỏa thuận tự nguyện của bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm.
  3. Bằng lời nói.
  4. Cả A và B.

12. Hợp đồng đại lý bảo hiểm phải có những thông tin nào dưới đây:

  1. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm, Hoa hồng đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm.
  2. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.
  3. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm, Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm, Hoa hồng đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm, Nguyên tắc giải quyết tranh chấp.
  4. Tên, địa chỉ của đại lý bảo hiểm, Tên địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, Nội dung và phạm vi hoạt động đại lý bảo hiểm, Thời hạn hợp đồng bảo hiểm.

13. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung nào dưới đây không bắt buộc phải có trong hợp đồng bảo hiểm?

  1. Đối tượng bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được bảo hiểm đối với bảo hiểm tài sản, phạm vi bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo hiểm, điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm và thời hạn bảo hiểm
  2. Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng, ngày, tháng, năm giao kết hợp đồng
  3. Phí bảo hiểm và phương thức thanh toán, thời hạn bồi thường hoặc trả tiền bảo hiểm, các quy định giải quyết tranh chấp
  4. Thu nhập của bên mua bảo hiểm

14. Theo qui định của Pháp luật, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp bảo hiểm được thực hiện trong những trường hợp nào sau đây?

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán.
  2. Doanh nghiệp bảo hiểm chia, tách, hợp nhất, sát nhập, giải thể.
  3. Theo thỏa thuận giữa các doanh nghiệp bảo hiểm.
  4. A hoặc B hoặc C.

15. Hợp đồng bảo hiểm có thể được chuyển giao giữa các doanh nghiệp bảo hiểm theo phương thức nào dưới đây?

  1. Chuyển giao toàn bộ hợp đồng.
  2. Chuyển giao một hoặc một số nghiệp vụ bảo hiểm.
  3. Không được chuyển giao.
  4. A, B đúng.

16. Theo quy định của Pháp luật, việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các yếu tố nào dưới đây (liên quan đến toàn bộ hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao):

  1. Các quỹ
  2. Dự phòng nghiệp vụ
  3. A và B

17. Khi hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao cho doanh nghiệp bảo hiểm khác thì các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao sẽ:

  1. Thay đổi phí bảo hiểm cho phù hợp với nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp mới.
  2. Thay đổi điều khoản loại trừ cho phù hợp với điều nghiệp vụ bảo hiểm của doanh nghiệp mới.
  3. Không thay đổi cho đến khi hết hạn hợp đồng.
  4. A, B đúng.

18. Trong thời hạn bao nhiêu ngày, kể từ khi Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp với nhau thì doanh nghiệp chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải công bố việc chuyển giao và thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm?

  1. 15 ngày
  2. 90 ngày
  3. 30 ngày
  4. 60 ngày

19. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có nguy cơ mất khả năng thanh toán, giải thể mà không thỏa thuận được việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác thì:

  1. Hợp đồng bảo hiểm không được chuyển giao, hợp đồng bảo hiểm coi như vô hiệu.
  2. Hợp đồng bảo hiểm không được chuyển giao, hợp đồng bảo hiểm chấm dứt và thực hiện theo sự phán xử của Tòa án.
  3. Bộ Tài chính chỉ định doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao.

20. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm giữa các doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện nào sau đây:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao đang kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm được chuyển giao.
  2. Các quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng bảo hiểm được chuyển giao không thay đổi cho đến khi hết thời hạn hợp đồng bảo hiểm.
  3. Việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm phải kèm theo việc chuyển giao các quỹ và dự phòng nghiệp vụ liên quan đến toàn bộ hợp đồng bao hiểm được chuyển giao.
  4. Cả A, B, C.

21. Theo quy định của Pháp luật, đáp án nào đúng khi nói về việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm:

  1. Hợp đồng bảo hiểm không được chuyển nhượng
  2. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
  3. Bên mua bảo hiểm có thể chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm cho bất kỳ người nào

22. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển nhượng Hợp đồng bảo hiểm (trừ trường hợp được thực hiện theo tập quán quốc tế) chỉ có hiệu lực khi:

  1. Bên mua bảo hiểm thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng.
  2. Bên mua bảo hiểm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc chuyển nhượng và doanh nghiệp bảo hiểm có văn bản chấp thuận việc chuyển nhượng đó.
  3. A, B sai.

23. Theo luật kinh doanh bảo hiểm, thời điểm phát sinh trách nhiệm bảo hiểm kể từ khi:

  1. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.
  2. Hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết, trong đó có thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm.
  3. Có bằng chứng về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm.
  4. A hoặc B hoặc C.

24. Trách nhiệm bảo hiểm chưa phát sinh trong trường hợp nào sau đây?

  1. Hợp đồng bảo hiểm được ký kết, bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm
  2. Hợp đồng bảo hiểm được ký kết và có thỏa thuận của 2 bên về việc bên mua bảo hiểm nợ phí bảo hiểm
  3. Hợp đồng bảo hiểm được ký kết, bên mua bảo hiểm chưa đóng phí bảo hiểm cho DNBH theo thỏa thuận
  4. Có bằng chứng về hợp đồng bảo hiểm được ký kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm

25. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Hợp đồng bảo hiểm?

  1. Sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm
  2. Sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền cho người thụ hưởng khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
  3. Sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
  4. Sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó người mua đồng ý đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

26. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây sai:

  1. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản.
  3. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: hợp đồng bảo hiểm con người, hợp đồng bảo hiểm tài sản, hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
  4. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

27. Theo quy định của Luật kinh bảo hiểm, phát biểu nào dưới đây đúng:

  1. Các loại hợp đồng bảo hiểm bao gồm: hợp đồng bảo hiểm ngắn hạn, hợp đồng bảo hiểm dài hạn.
  2. Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm.
  3. Trong trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm.
  4. Cả A, B, C đều đúng.

28. Chọn 1 phương án đúng về trường hợp hợp đồng bảo hiểm vô hiệu

  1. Bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm có hành vi gian dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm.
  2. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, sự kiện bảo hiểm đã xảy ra nhưng bên mua không biết.
  3. Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm đã mua bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác cho cùng đối tượng bảo hiểm đó.
  4. Không trường hợp nào đúng.

29. Đối với các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không phải trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm:

  1. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và áp dụng theo thông lệ quốc tế.
  2. Phải được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm và được doanh nghiệp bảo hiểm giải thích rõ cho bên mua bảo hiểm khi giao kết hợp đồng.
  3. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm mà thực hiện theo các nguyên tắc chung mang tính nội bộ doanh nghiệp bảo hiểm.
  4. Không cần quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm vì pháp luật đã quy định rõ các trường hợp này.

30. Trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì:

  1. Bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật.
  2. Bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật.
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; và phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật.
  4. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; và không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật.

31. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cho Bên mua nợ phí bảo hiểm, hai bên phải ký Phụ lục đính kèm hợp đồng bảo hiểm theo quy định nào sau đây?

  1. Ký ngoài thời hạn bảo hiểm và trước khi xảy ra tổn thất
  2. Ký trong thời hạn bảo hiểm và sau khi xảy ra tổn thất
  3. Không trường hợp nào đúng

32. Hợp đồng tái bảo hiểm là Hợp đồng được ký kết giữa:

  1. Người được bảo hiểm và công ty bảo hiểm.
  2. Người được bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm.
  3. Công ty bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm.
  4. Người được bảo hiểm, công ty bảo hiểm và công ty tái bảo hiểm.

33. Khi thu xếp tái bảo hiểm thì:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm gốc là người được bảo hiểm
  2. Nhà nhận tái là người bảo hiểm
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm gốc là nhà nhượng tái bảo hiểm
  4. A, B, C đúng

34. Đối với các dịch vụ có thu xếp tái bảo hiểm, khi tổn thất xảy ra, người được bảo hiểm:

  1. Đòi bồi thường toàn bộ tổn thất từ doanh nghiệp bảo hiểm gốc.
  2. Đòi bồi thường phần tổn thất tương đương với tỷ lệ giữ lại của doanh nghiệp bảo hiểm gốc.
  3. Đòi bồi thường phần tổn thất tương đương với tỷ lệ nhận tái bảo hiểm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
  4. A, B, C sai.

35. Theo quy định pháp luật, một trong các điều kiện của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm nước ngoài là:

  1. Phải có Văn phòng đại diện đặt tại Việt Nam
  2. Đang hoạt động hợp pháp và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về khả năng thanh toán theo quy định pháp luật của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
  3. Cả A và B

36. Theo quy định Pháp luật hiện hành, mức vốn pháp định quy định cho doanh nghiệp bảo hiểm (Theo thứ tự: phi nhân thọ, nhân thọ) là:

  1. 70; 140 tỷ đồng
  2. 140; 70 tỷ đồng
  3. 600; 300 tỷ đồng
  4. 300; 600 tỷ đồng

37. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe là:

  1. 300 tỷ đồng Việt Nam.
  2. 800 tỷ đồng Việt Nam.
  3. 600 tỷ đồng Việt Nam.
  4. 200 tỷ đồng Việt Nam.

38. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

  1. 800 tỷ đồng Việt Nam.
  2. 000 tỷ đồng Việt Nam.
  3. 300 tỷ đồng Việt Nam.
  4. 600 tỷ đồng Việt Nam.

39. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

  1. 600 tỷ đồng Việt Nam
  2. 000 tỷ đồng Việt Nam
  3. 800 tỷ đồng Việt Nam
  4. 300 tỷ đồng Việt Nam

40. Mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bao gồm bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe là:

    BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

    Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

    1. 300 tỷ đồng Việt Nam
    2. 1000 tỷ đồng Việt Nam
    3. 600 tỷ đồng Việt Nam
    4. 800 tỷ đồng Việt Nam

    42. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây đúng:

    1. Chính phủ quy định mức vốn pháp định của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
    2. Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đảm bảo duy trì nguồn vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn pháp định.
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm phải sử dụng một phần vốn điều lệ đã góp để ký quỹ tại một ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.
    4. Cả A, B, C.

    43. Vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm là:

    1. Tổng số tiền do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
    2. Tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần và được ghi vào điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm.
    3. A, B đúng.

    44. Theo quy định của Pháp luật, vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là:

    1. Số vốn do chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp cho chi nhánh tại Việt Nam.
    2. Số vốn do chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam cấp cho chi nhánh tại nước ngoài.
    3. A, B đúng.

    45. Quỹ dự trữ bắt buộc được lập ra nhằm:

    1. Bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán
    2. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản
    3. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm mất khả năng thanh toán
    4. A, B, C đúng

    46. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây phải lập quỹ dự trữ bắt buộc?

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
    3. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
    4. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm

    47. Đáp án nào đúng khi điền vào chỗtrong câu dưới đây? Quỹ dự trữ bắt buộc được trích hàng năm theo tỷ lệ % lợi nhuận sau thuế. Mức tối đa của quỹ này do Chính phủ quy định.

    1. 2%
    2. 3%
    3. 4%
    4. 5%

    48. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức:

    1. Công ty TNHH bảo hiểm
    2. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài
    3. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
    4. A, C đúng

    49. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài không được phép hoạt động tại Việt Nam dưới hình thức:

    1. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
    2. Công ty TNHH bảo hiểm
    3. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ nước ngoài
    4. Công ty TNHH môi giới bảo hiểm

    50. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào dưới đây đúng khi điền vào chỗ của câu sau: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài …

    1. Không được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.
    2. Được kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam.
    3. Được kinh doanh bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.
    4. Được kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam.

    51. Theo Pháp luật kinh doanh bảo hiểm, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không được thực hiện hoạt động nào sau đây?

    1. Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài
    2. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam
    3. Kinh doanh bảo hiểm
    4. A, B đúng.

    52. Theo quy định của Pháp luật, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện hoạt động nào sau đây:

    1. Xúc tiến xây dựng các dự án đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài.
    2. Thúc đẩy và theo dõi việc thực hiện các dự án do doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tài trợ tại Việt Nam.
    3. Nghiên cứu thị trường.
    4. A, B, C đúng.

    53. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập để bảo vệ:

    1. Quyền lợi của người được bảo hiểm.
    2. Quyền lợi của DNBH.
    3. Quyền lợi của bên mua bảo hiểm.
    4. A, B, C đúng.

    54. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được thành lập nhằm:

    1. Bổ sung vốn điều lệ của doanh nghiệp bảo hiểm
    2. Bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán
    3. Hỗ trợ đóng phí bảo hiểm trong trường hợp bên mua bảo hiểm có khó khăn về tài chính
    4. Bảo đảm khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm.

    55. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được trích lập theo tỷ lệ phần trăm trên khoản tiền nào dưới đây?

    1. Tổng doanh thu phí bảo hiểm giữ lại của các Hợp đồng bảo hiểm gốc trong năm tài chính trước liền kề của doanh nghiệp bảo hiểm
    2. Số tiền bảo hiểm
    3. Dự phòng nghiệp vụ
    4. Tổng tài sản

    56. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm không được hình thành từ nguồn nào dưới đây?

    1. Trích nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo hiểm áp dụng đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm
    2. Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm
    3. Số dư năm trước của Quỹ được chuyển sang năm sau
    4. Trích nộp hàng năm theo tỷ lệ phần trăm trên phí bảo hiểm áp dụng đối với tất cả các hợp đồng bảo hiểm

    57. Theo Pháp luật kinh doanh bảo hiểm, đối tượng nào sau đây có trách nhiệm nộp quỹ bảo vệ người được bảo hiểm?

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, đại lý bảo hiểm
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (trừ doanh nghiệp tái bảo hiểm)
    4. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài (trừ doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe)

    58. Đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hạn mức chi trả tối đa của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm:

    1. 100% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng
    2. 50% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng
    3. 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 100 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng
    4. 90% mức trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, nhưng không quá 200 triệu đồng/người được bảo hiểm/hợp đồng

    59. Theo quy định của Pháp luật, nguồn tiền nhàn rỗi của Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được phép đầu tư vào đâu:

    1. Đầu tư vào bất cứ lĩnh vực nào.
    2. Mua trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh, gửi tiền tại các ngân hàng thương mại.
    3. Kinh doanh bất động sản.
    4. Cả B, C.

    60. Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm được chi cho nội dung nào dưới đây:

    1. Trả tiền bảo hiểm, trả giá trị hoàn lại, trả tiền bồi thường bảo hiểm hoặc hoàn phí bảo hiểm theo quy định tại hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mất khả năng thanh toán hoặc phá sản theo quy định.
    2. Chi quản lý Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, bao gồm chi lương, phụ cấp, chi phí mua sắm, sửa chữa tài sản, chi phí dịch vụ và các khoản chi khác.
    3. Cả A và B.

    61. Theo quy định của Pháp luật, đối tượng nào sau đây không phải trích nộp Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm:

    1. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
    2. Doanh nghiệp tái bảo hiểm
    3. Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe.
    4. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.

    62. Khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết của người khác, theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm, phát biểu nào sau đây là đúng:

    1. Bên mua bảo hiểm phải được người được bảo hiểm đồng ý bằng văn bản trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm và người thụ hưởng
    2. Bên mua bảo hiểm không cần sự đồng ý của người được bảo hiểm
    3. Bên mua bảo hiểm phải được người thụ hưởng đồng ý bằng văn bản trong đó ghi rõ số tiền bảo hiểm
    4. B và C đúng

    63. Theo quy định tại Luật kinh doanh bảo hiểm, khi bên mua bảo hiểm giao kết hợp đồng bảo hiểm con người cho trường hợp chết của người khác, trường hợp thay đổi người thụ hưởng thì:

    1. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người được bảo hiểm
    2. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của bên mua bảo hiểm và người được bảo hiểm
    3. Phải có sự đồng ý bằng văn bản của người thụ hưởng

    64. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, đáp án nào đúng khi điền vào chỗ trong câu dưới đây: Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài trực tiếp bán …  cho bên mua bảo hiểm và không phải hoa trả hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm hoặ c doanh nghiệp môi giới bả o hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài có thể giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm:

    1. Bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe
    2. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe
    3. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ

    65. Theo quy định của Pháp luật, vốn được cấp của chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài là:

    1. Số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài cấp cho chi nhánh tại Việt Nam.
    2. Số vốn do doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ Việt Nam cấp cho chi nhánh tại nước ngoài.
    3. A, B đúng.

    66. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải lập ra quỹ dự trữ bắt buộc để:

    1. Bổ sung vốn điều lệ và bảo đảm khả năng thanh toán
    2. Bảo vệ quyền lợi người được bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm phá sản hoặc mất khả năng thanh toán
    3. Cả A và B

    67. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm không được:

    1. Đồng thời kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ, trừ trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ kinh doanh nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm tai nạn con người bổ trợ cho bảo hiểm nhân thọ.
    2. Thực hiện hoạt động đề phòng, hạn chế rủi ro, tổn thất; Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bổi hoàn.
    3. Thực hiện hoạt động quản lý quỹ và đầu tư vốn.
    4. A, C đúng

    68. Theo quy định của Pháp luật, trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị chuyển giao hợp đồng bảo hiểm, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận hoặc từ chối chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm:

    1. 30 ngày
    2. 7 ngày
    3. 15 ngày
    4. 21 ngày

    69. Theo quy định của Pháp luật, phát biểu nào dưới đây sai:

    1. Luật kinh doanh bảo hiểm điều chỉnh tổ chức và hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xác định quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm.
    2. Người Việt Nam đang sống và làm việc trong nước có nhu cầu bảo hiểm được tham gia bảo hiểm tại bất kỳ doanh nghiệp bảo hiểm nào hoạt động tại Việt Nam hoặc nước ngoài.
    3. Nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và các tổ chức kinh doanh bảo hiểm.

    70. Theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, các sản phẩm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ trước khi triển khai phải được:

    1. Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam
    2. Đăng ký quy tắc, điều khoản, biểu phí với Bộ Tài chính
    3. Bộ Tài chính phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí
    4. Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam phê chuẩn quy tắc, điều khoản, biểu phí

    71. Theo quy định của Pháp luật, nội dung nào dưới đây là hoạt động của doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:

    1. Cung cấp thông tin về loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
    2. Tư vấn cho bên bên mua bảo hiểm trong việc đánh giá rủ ro, lựa chọn loại hình bảo hiểm, điều kiện, điều khoản, biểu phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm.
    3. Đàm phán, thu xếp giao kết hợp đồng bảo hiểm giữa doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm; Thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của bên mua bảo hiểm.
    4. Cả A, B

    72. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, ngoài các trường hợp chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ luật dân sự, hợp đồng bảo hiểm còn chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

    1. Bên mua bảo hiểm không còn quyền lợi có thể được bảo hiểm.
    2. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm hoặc không đóng phí bảo hiểm theo thời hạn thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
    3. Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đóng phí bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    4. A, B, C đúng.

    73. Theo quy định của Pháp luật, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam chấm dứt hoạt động trong các trường hợp nào sau đây:

    1. Khi doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài chấm dứt hoạt động
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài bị thu hồi giấy phép
    3. Văn phòng đại diện hoạt động sai mục đích hoặc không đúng với nội dung quy định trong giấy phép đặt văn phòng đại diện
    4. Cả A, B, C

    74. Theo quy định của Pháp luật, thời gian hoạt động của Văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam không quá bao nhiêu năm (sau thời hạn này có thể gia hạn được):

    1. 3 năm
    2. 15 năm
    3. 10 năm
    4. 5 năm.

    75. Hàng năm, cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải báo cáo Bộ Tài chính các nội dung nào liên quan đến hoạt động đào tạo đại lý bảo hiểm?

    1. Số lượng khóa đào tạo đã tổ chức.
    2. Số lượng đại lý đã đào tạo, Số lượng chứng chỉ đã cấp trong năm.
    3. A, B đúng.

    76. Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện nào sau đây:

    1. Có chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm theo quy định pháp luật
    2. Cán bộ đào tạo đại lý bảo hiểm phải có kiến thức chuyên môn về bảo hiểm, kiến thức pháp luật và kỹ năng sư phạm
    3. Có đủ cơ sở vật chất để đảm bảo cho việc đào tạo
    4. Cả ba điều kiện trên

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    42

     

     

     

    Cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm phải có hồ sơ đề nghị Bộ Tài Chính phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm. Thời hạn Bộ Tài Chính có văn bản chấp thuận phê chuẩn chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm của cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm là:

     

    30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    14 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

    21 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

     

    Theo quy định của Pháp luật, chương trình đào tạo Phần kiến thức chung dành cho đại lý bảo hiểm gồm:

    Kiến thức chung về bảo hiểm; Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm

     

    Trách nhiệm của đại lý, đạo đức hành nghề đại lý; Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, đại lý bảo hiểm trong hoạt động đại lý bảo hiểm

     

    Kỹ năng bán bảo hiểm

    CảA,B,C

    5/5 - (1 bình chọn)

      BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

      Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

      Cẩm Giang
      Cẩm Gianghttps://baohiemcuocsong.com
      Tư vấn thiết kế các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ bảo vệ tình hình tài chính và đầu tư cho tương lai gia đình bạn một cách hiệu quả. Tuyển dụng thành viên | Liên hệ góp ý
      Bài viết liên quan

      BÌNH LUẬN

      Vui lòng nhập bình luận của bạn
      Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

      - Advertisment -
      Google search engine

      Nhiều người đọc