Trang chủNghề bảo hiểmTrắc nghiệm bảo hiểmTrắc nghiệm phần 8: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo...

Trắc nghiệm phần 8: Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm (62 câu)

1. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

  1. Thu phí bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  2. Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
  3. Công bố các thông tin về đối tượng bảo hiểm mà không cần sự đồng ý của bên mua bảo hiểm.
  4. A và B đúng.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền nào sau đây?

  1. Yêu cầu bên mua áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất.
  2. Yêu cầu người thứ ba bồi hoàn số tiền bảo hiểm mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi thường cho người được bảo hiểm do người thứ ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm dân sự.
  3. Không cung cấp thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm, các điều kiện, điều khoản bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm.
  4. A và B đúng.

3. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến giảm các rủi ro được bảo hiểm thì bên mua bảo hiểm:

  1. Có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
  2. Không có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giảm phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng
  3. Có quyền đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm mà không cần thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp bảo hiểm
  4. A, C đúng.

4. Trường hợp có sự thay đổi những yếu tố làm cơ sở để tính phí bảo hiểm, dẫn đến tăng các rủi ro được bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm:

  1. Có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng.
  2. Không có quyền tính lại phí bảo hiểm cho thời gian còn lại của hợp đồng.
  3. Có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm mà không cần thông báo bằng văn bản cho bên mua bảo hiểm.
  4. A, C đúng.

5. Cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm về những thiệt hại hay tổn thất do hoạt động đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm?

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm
  2. Bộ Tài chính
  3. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam
  4. Cả A, B, C

6. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp nào dưới đây?

  1. Khi có sự thay đổi làm tăng các rủi ro được bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm tính tăng phí cho thời gian còn lại của hợp đồng nhưng bên mua không chấp nhận.
  2. Bên mua bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm trong thời hạn mà doanh nghiệp bảo hiểm đã ấn định để bên mua bảo hiểm thực hiện.
  3. Bên mua bảo hiểm đã đóng một hoặc một số lần phí bảo hiểm nhưng không thể đóng được các khoản phí bảo hiểm tiếp theo sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày gia hạn đóng phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm
  4. A, B đúng.

7. Trong hợp đồng bảo hiểm con người, trường hợp bên mua bảo hiểm cung cấp sai tuổi (không cố ý) của người được bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm phải đóng, nhưng tuổi đúng của người được bảo hiểm thuộc nhóm tuổi có thể được bảo hiểm thì:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền yêu cầu bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm bổ sung tương ứng với số tiền bảo hiểm hoặc giảm số tiền bảo hiểm tương ứng với số phí đã đóng theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
  2. Doanh nghiệp bảo hiểm hoàn phí bảo hiểm cho bên mua sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm
  4. Doanh nghiệp bảo hiểm trả cho bên mua bảo hiểm giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm

8. Trong trường hợp Doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm thì:

  1. Bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện Hợp đồ ng bả o hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
  2. Bên mua bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm; Doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho bên mua bảo hiểm do cung cấp thông tin sai sự thật
  4. B, C đúng

9. Doanh nghiệp bảo hiểm có thể tiến hành bán bảo hiểm thông qua kênh phân phối nào dưới đây?

  1. Trực tiếp
  2. Đại lý bảo hiểm
  3. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
  4. Cả A,B,C

10. Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

  1. Lựa chọn đại lý bảo hiểm và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm; Quy định mức chi trả hoa hồng bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm theo các qui định của pháp luật.
  2. Không phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý thu xếp, giao kết trong trường hợp đại lý bảo hiểm vi phạm hợp đồng đại lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm.
  3. A, B đúng.
  4. A, B sai.

11. Doanh nghiệp bảo hiểm không được ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với những đối tượng sau:

  1. Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  2. Người đang phải chấp hành hình phạt tù.
  3. Người đang bị Tòa án tước quyền hành nghề vì phạm các tội theo quy định của pháp luật.
  4. A, B, C đúng.

12. Theo quy định của Pháp luật hiện hành, DNBH có quyền:

  1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  2. Cho phép cán bộ, nhân viên được làm đại lý bảo hiểm cho chính DNBH đó.
  3. Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có HĐBH trước khi được trở thành đại lý chính thức của DNBH.
  4. Cả A, B đều đúng.

13. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có thể tái bảo hiểm cho:

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm trong nước.
  2. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài.
  3. Tổ chức nhận tái bảo hiểm nước ngoài.
  4. A, B, C đúng.

14. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm:

  1. Quy định mức chi trả hoa hồng bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định pháp luật.
  2. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm, nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
  3. Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  4. Cả A,B,C

15. Theo quy định pháp luật, doanh nghiệp bảo hiểm có phải chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hoạt động do đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ thực hiện không?

  1. Không

16. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được hợp tác với nhau trong các hoạt động:

  1. Tái bảo hiểm, đồng bảo hiểm.
  2. Giám định tổn thất, giải quyết quyền lợi bảo hiểm, đề phòng và hạn chế tổn thất.
  3. Phát triển nguồn nhân lực, phát triển sản phẩm bảo hiểm, đào tạo và quản lý đại lý bảo hiểm, chia sẻ thông tin để quản trị rủi ro.
  4. Cả A, B, C.

17. Theo Luật kinh doanh bảo hiểm, nội dung hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm bao gồm:

  1. Kinh doanh bảo hiểm, kinh doanh tái bảo hiểm
  2. Đề phòng, hạn chế rủi ro tổn thất; Giám định tổn thất; Đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn.
  3. Quản lý qũy và đầu tư vốn.
  4. Cả A,B,C

18. Theo quy định của Luật Kinh doanh Bảo hiểm, nếu bên mua bảo hiểm không đóng hoặc đóng không đủ phí bảo hiểm thì doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

  1. Khởi kiện đòi bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm.
  2. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm.
  3. Đề nghị người tham gia bảo hiểm đóng đủ phí.
  4. B và C đều đúng.

19. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ phải thông báo cho Hiệp hội bảo hiểm:

  1. Danh sách đại lý bảo hiểm đã hoạt động tại doanh nghiệp bảo hiểm từ 5 năm trở lên
  2. Danh sách đại lý bảo hiểm không hoạt động
  3. Danh sách đại lý bảo hiểm có doanh thu lớn
  4. Danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng đại lý do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề

20. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

  1. Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm.
  2. Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  3. Ứng trước tiền cho bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm hoặc giảm phí bảo hiểm khi bên mua bảo hiểm gặp khó khăn về tài chính.
  4. A và B đúng.

21. Đáp án nào đúng khi điền vào chỗtrong câu dưới đây? Trường hợp đại lý bả o hiểm vi phạm hợp đồng đạ i lý bảo hiểm, gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người được bảo hiểm thì phải chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp giao kết với ….

  1. Doanh nghiệp bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
  2. Người mua bảo hiểm
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm
  4. Đại lý bảo hiểm

22. Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

  1. Chi trả tất cả các chi phí khai thác hợp đồng bảo hiểm cho đại lý ngoài hoa hồng bảo hiểm
  2. Yêu cầu đại lý bảo hiểm phải có tài sản thế chấp
  3. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại hay tổn thất do hoạt động đại lý bảo hiểm của mình gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
  4. A, C đúng

23. Khi chấm dứt hợp đồng đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

  1. Thông báo cho Bộ Tài chính và Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam.
  2. Chịu trách nhiệm về hợp đồng bảo hiểm do đại lý bảo hiểm thu xếp, giao kết.
  3. A, B đúng.
  4. A, B sai.

24. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có nhu cầu bảo hiểm thì:

  1. Chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam
  2. Chỉ được tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
  3. Được lựa chọn tham gia bảo hiểm tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam hoặc sử dụng dịch vụ bảo hiểm qua biên giới
  4. A, B, C sai

25. Bên mua bảo hiểm có quyền:

  1. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm và/hoặc đơn bảo hiểm.
  2. Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm cố ý cung cấp thông tin sai sự thật nhằm giao kết hợp đồng bảo hiểm.
  3. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
  4. Cả A, B, C.

26. Bên mua bảo hiểm có quyền:

  1. Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
  2. Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm.
  3. Từ chối cung cấp thông tin về đối tượng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
  4. A, B đúng.

27. Bên mua bảo hiểm có thể được giảm phí bảo hiểm khi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe trong trường hợp:

  1. Mua bảo hiểm trực tiếp từ doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm không phải chi trả hoa hồng bảo hiểm cho đại lý bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
  2. Mua bảo hiểm thông qua đại lý bảo hiểm
  3. A, B đúng

28. Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:

  1. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  2. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
  3. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc là phát sinh thêm trách nhiệm bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
  4. Cả A, B, C.

29. Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ:

  1. Thông báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm
  2. Áp dụng các biện pháp đề phòng và hạn chế tổn thất
  3. Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đánh giá rủi ro được bảo hiểm
  4. A, B đúng

30. Bên mua bảo hiểm không có nghĩa vụ:

  1. Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
  2. Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
  3. Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm.
  4. Thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc đánh giá rủi ro được bảo hiểm.

31. Đại lý bảo hiểm có quyền nào sau đây:

    BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

    Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

    1. Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.
    2. Tham dự các lớp đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đại lý bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm tổ chức.
    3. Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.
    4. A, B, C đúng.

    32. Quyền của đại lý bảo hiểm:

    1. Được hưởng hoa hồng đại lý.
    2. Được tư vấn cho khách hàng hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm hiện có để ký hợp đồng bảo hiểm mới.
    3. Ngăn cản bên mua bảo hiểm cung cấp các thông tin liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
    4. Được dùng tiền hoa hồng đại lý của mình để giảm phí hoặc khuyến mại cho khách hàng.

    33. Theo qui định của pháp luật hiện hành, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quyền của đại lý bảo hiểm?

    1. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
    2. Làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác mà không cần sự đồng ý bằng văn bản của doanh nghiệp mình đang làm đại lý.
    3. Khuyến mại khách hàng dưới hình thức như giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm hoặc các quyền lợi khác mà doanh nghiệp bảo hiểm không cung cấp cho khách hàng.
    4. A, C đúng.

    34. Đại lý bảo hiểm có quyền:

    1. Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo đúng quy định của pháp luật.
    2. Thay mặt Doanh nghiệp bảo hiểm ký kết hợp đồng với khách hàng.
    3. Giảm phí bảo hiểm cho các khách hàng thân thiết.
    4. Cả A, B, C.

    35. Đại lý bảo hiểm không có quyền nào dưới đây?

    1. Thay mặt khách hàng ký hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm
    2. Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mãi cho khách hàng
    3. Tiết lộ thông tin của khách hàng cho các bên không liên quan
    4. A, B, C đúng.

    36. Chọn phương án đúng:

    1. Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm.
    2. Đại lý bảo hiểm có quyền yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền ký quĩ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
    3. Đại lý bảo hiểm là người đại diện cho Bên mua bảo hiểm.
    4. A, B đúng.

    37. Đáp án nào dưới đây đúng:

    1. Hoa hồng đại lý bảo hiểm được chi trả cho bên mua bảo hiểm và đại lý bảo hiểm
    2. Đại lý bảo hiểm có thể lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
    3. Hoa hồng đại lý bảo hiểm được chi trả bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
    4. Đại lý bảo hiểm có thể sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng

    38. Nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm:

    1. Giải thích trung thực các thông tin về sản phẩm bảo hiểm để bên mua bảo hiểm hiểu rõ sản phẩm bảo hiểm dự định mua.
    2. Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
    3. A, B đúng.
    4. A, B sai.

    39. Theo qui định của pháp luật hiện hành, đại lý bảo hiểm có các nghĩa vụ nào sau đây?

    1. Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm
    2. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
    3. Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật
    4. A, B, C đúng

    40. Đại lý bảo hiểm không có quyền và nghĩa vụ nào sau đây?

    1. Hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm
    2. Cam kết giảm, hoàn phí bảo hiểm cho khách hàng tham gia bảo hiểm
    3. Được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm
    4. Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm

    41. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đại lý bảo hiểm không có các nghĩa vụ nào sau đây?

    1. Tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ do cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm tổ chức
    2. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm nếu có thoả thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
    3. Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
    4. Thực hiện cam kết trong hợp đồng bảo hiểm được ký giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm

    42. Đáp án nào dưới đây đúng?

    1. Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
    2. Đại lý bảo hiểm chỉ chịu sự kiểm tra giám sát của doanh nghiệp bảo hiểm trong việc thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm chứ không có nghĩa vụ chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    3. Đại lý bảo hiểm không có nghĩa vụ ký quĩ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
    4. A, B, C đúng

    43. Đại lý bảo hiểm không có nghĩa vụ nào dưới đây?

    1. Thực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
    2. Quyết định chi trả quyền lợi bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm
    3. Ký quỹ hoặc thế chấp tài sản cho doanh nghiệp bảo hiểm theo thỏa thuận
    4. Giới thiệu, mời chào, bán bảo hiểm; cung cấp các thông tin đầy đủ, chính xác cho bên mua bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm/doanh nghiệp bảo hiểm

    44. Phát biểu nào sau đây không thuộc về quyền và nghĩa vụ của đại lý bảo hiểm?

    1. Đại lý bảo hiểm có quyền được cung cấp thông tin cần thiết cho các hoạt động của mình và các điều kiện khác để thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm.
    2. Đại lý bảo hiểm có quyền được hưởng hoa hồng và các quyền, lợi ích hợp pháp khác từ hoạt động đại lý bảo hiểm.
    3. Đại lý bảo hiểm phải phực hiện cam kết trong hợp đồng đại lý bảo hiểm đã ký với doanh nghiệp bảo hiểm.
    4. Đại lý bảo hiểm có thể hứa hẹn giảm phí bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm để khách hàng thích mua bảo hiểm hơn.

    45. Theo quy định hiện hành, đại lý bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm có nghĩa vụ:

    1. Giải thích trung thực các thông tin về sản phẩm bảo hiểm để bên mua bảo hiểm hiểu rõ sản phẩm bảo hiểm dự định mua.
    2. Không được tiết lộ, cung cấp thông tin làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bên mua bảo hiểm.
    3. Không được tác động để bên mua bảo hiểm cung cấp sai lệch hoặc không cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp bảo hiểm.
    4. A, B, C đúng.

    46. Khi hoạt động môi giới bảo hiểm gây thiệt hại cho bên mua bảo hiểm thì doanh nghiệp môi giới bảo hiểm:

    1. Không có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại cho bên mua bảo hiểm.
    2. Có nghĩa vụ bồi thường cho bên mua bảo hiểm.

    47. Chọn phương án sai về đại lý bảo hiểm:

    1. Đại lý bảo hiểm có thể được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền trả tiền bảo hiểm.
    2. Đại lý bảo hiểm được hưởng hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
    3. Đại lý bảo hiểm là người được doanh nghiệp bảo hiểm ủy quyền để thực hiện những công việc liên quan đến hợp đồng bảo hiểm.
    4. Đại lý bảo hiểm là người đại diện cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

    48. Trường hợp người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho đối tượng bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

    1. Tăng phí bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn.
    2. Đơn phương đình chỉ hợp đồng bảo hiểm ngay tại thời điểm phát hiện thấy người được bảo hiểm không thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn,
    3. Ấn định một thời hạn để người được bảo hiểm thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho đối tượng bảo hiểm.
    4. Không trường hợp nào đúng.

    49. Cá nhân đã được cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhưng không hoạt động đại lý là việc:

    1. Cá nhân không ký hợp đồng làm đại lý do doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
    2. Cá nhân không làm việc trong tổ chức là đại lý của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.
    3. A hoặc B

    50. Đại lý bảo hiểm có thể:

    1. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm.
    2. Sửa đổi, bổ sung quy tắc, điều khoản bảo hiểm cho phù hợp với tình hình thực tế của khách hàng.
    3. Giảm phí bảo hiểm để khuyến khích khách hàng tham gia bảo hiểm.
    4. Giám định tổn thất.

    51. Đại lý bảo hiểm có thể được lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm với đối tượng nào dưới đây:

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm sức khỏe, doanh nghiệp tái bảo hiểm
    3. Chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài
    4. Cả A,B,C

    52. Cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm về những thiệt hại hay tổn thất do hoạt động đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm:

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm
    2. Bộ Tài chính
    3. Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam
    4. Cả A,B,C

    53. Đại lý bảo hiểm có quyền:

    1. Tiết lộ thông tin liên quan đến khách hàng
    2. Tạm ứng hoặc cho khách hàng vay tiền để đóng phí
    3. Dùng tiền hoa hồng để giảm phí hoặc khuyến mãi cho khách hàng
    4. Được hưởng hoa hồng đại lý

    54. Đại lý bảo hiểm có nghĩa vụ nào dưới đây:

    1. Chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
    2. Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo qui định của pháp luật
    3. Chi trả hoa hồng đại lý bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm
    4. A, B đúng

    55. Đáp án nào đúng trong các câu sau:

    1. Tổ chức có quyền đồng thời làm đại lý cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau
    2. Cá nhân có quyền đồng thời làm đại lý cho nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau
    3. Tổ chức, cá nhân không được đồng thời làm đại lý cho doanh nghiệp bảo hiểm khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm mà mình đang làm đại lý
    4. A, B đúng

    56. Phát biểu nào sau đây là sai về nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm:

    1. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm
    2. Thu phí bảo hiểm.
    3. Hỗ trợ giảm phí bảo hiểm hoặc khuyến mại khách hàng tham gia bảo hiểm.
    4. A, B đúng.

    57. Đại lý bảo hiểm có thể:

    1. Lựa chọn và ký kết hợp đồng đại lý bảo hiểm đối với doanh nghiệp bảo hiểm theo đúng quy định pháp luật
    2. Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm hoàn trả tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm
    3. Sửa đổi, bổ sung điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm theo ý kiến của bên mua bảo hiểm
    4. A, B đúng

    58. Đại lý bảo hiểm không được doanh nghiệp bảo hiểm uỷ quyền tiến hành hoạt động nào dưới đây:

    1. Đánh giá rủi ro.
    2. Thu phí bảo hiểm.
    3. Thu xếp giải quyết bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
    4. Giới thiệu, chào bán bảo hiểm.

    59. Đại lý bảo hiểm được đối tượng nào sau đây ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện các hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định pháp luật:

    1. Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
    2. Doanh nghiệp bảo hiểm
    3. Bên mua bảo hiểm
    4. Cả A,B,C

    60. Đối tượng nào có nghĩa vụ thanh toán hoa hồng theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm:

    1. Doanh nghiệp bảo hiểm
    2. Đại lý bảo hiểm
    3. A hoặc B

    61. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có các quyền nào trong hoạt động đại lý bảo hiểm:

    1. Quy định mức chi trả hoa hồng bảo hiểm trong hợp đồng đại lý bảo hiểm theo quy định pháp luật.
    2. Nhận và quản lý tiền ký quỹ hoặc tài sản thế chấp của đại lý bảo hiểm, nếu có thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
    3. Yêu cầu đại lý bảo hiểm thanh toán phí bảo hiểm thu được theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.
    4. Cả A,B,C

    62. Doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài có nghĩa vụ nào sau đây trong hoạt động đại lý bảo hiểm:

    1. Thông báo cho các doanh nghiệp bảo hiểm khác và Bộ Tài chính danh sách các đại lý bảo hiểm bị doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài chấm dứt hợp đồng đại lý bảo hiểm do vi phạm pháp luật, quy tắc hành nghề.
    2. Chịu trách nhiệm về những thiệt hại hay tổn thất do hoạt động đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài gây ra theo thỏa thuận trong hợp đồng đại lý bảo hiểm.
    3. Cả A và B
    5/5 - (1 bình chọn)

      BẠN CẦN TƯ VẤN? HÃY ĐỂ CHUYÊN VIÊN TƯ VẤN CHO BẠN

      Để lại thông tin, tư vấn viên sẽ gọi lại trong vòng 5 phút

      Cẩm Giang
      Cẩm Gianghttps://baohiemcuocsong.com
      Tư vấn thiết kế các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ bảo vệ tình hình tài chính và đầu tư cho tương lai gia đình bạn một cách hiệu quả. Tuyển dụng thành viên | Liên hệ góp ý
      Bài viết liên quan

      BÌNH LUẬN

      Vui lòng nhập bình luận của bạn
      Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

      - Advertisment -
      Google search engine

      Nhiều người đọc